Thứ Hai, 14 tháng 12, 2015

Loại rau chống ung thư ở nước ta đang bị lãng quên

Một loại rau là thảo dược chống ung thư, tiểu đường đó là cải xoong nhưng rất ít người biết, công dụng tuyệt vời của cải xoong đang bị lãng quên
Cải xoong là loại rau rất tốt cho sức khỏe. Cải xoong, còn gọi là đậu ban thái, thủy điều thái, tây xương thái, tên khoa học là Nasturtium officinale hoặc Nasturtium microphyllum, họ Cải (Brassicaceae).
Cải xoong đang trồng rất nhiều và sử dụng rất phổ biến để làm thức ăn và làm thuốc. Cải xoong thuộc thảo sống lâu năm, sưa sống ở những nơi có nước trong, thân dài 10 – 40cm, thân bò có mọc rễ, màu xanh lục.
Theo Đông y, cải xoong có vị đắng, mùi thơm, tính mát, có tác dụng thanh huyết, giải nhiệt, giảm đau, thanh phế, cải xoong có thể dùng làm thuốc ho, viêm phế quản kinh niên, thuốc bổ chữa bệnh chảy máu chân răng.
Có người dùng chữa bệnh đái tháo đường và chữa các bệnh ngoài da. Tuy nhiên cần chú ý một số người ăn rau cải xoong hay bị đau bàng quang rất khó chịu.
cai xoong loai rau tuyet voi dang bi lang quen
Y học cổ truyền có bài thuốc phụ trị tiểu đường như sau: 100g cải xoong, củ cải, cần tây, mùi tây, cà rốt, cải bắp, tỷ lệ bằng nhau, ép lấy nước uống, giúp giảm được lượng đường. Ngoài ra 100g cải xoong chỉ cung cấp 48 calo, không lo tăng nhiệt lượng. Cải xoong cung cấp nhiều chất xơ, giúp người bệnh no, không cảm thấy thèm ăn nhiều.
Nhiều nghiên cứu phát hiện khả năng phòng ngừa bệnh ung thư của rau cải xoong. Một nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Ulster của Anh cho biết cải xoong có chứa một hợp chất gọi là phenylethyl isothio cyanate, chất này có khả năng ngăn chặn lại những quá trình gây tổn hại DNA trong bạch cầu.
Sự tổn hại DNA trong bạch cầu sẽ làm ngòi nổ cho các tiến trình ung thư; cải xoong với hợp chất PEITC có khả năng kháng ung thư.
Trong khi một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học thuộc Đại học Southampton (Anh) cho thấy, ăn cải xoong mỗi ngày có thể giúp bảo vệ bạn khỏi nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
Các nhà khoa học cho biết ở những tình nguyện viên ăn 80g cải xoong/ngày, chỉ vài giờ sau khi ăn, hàm lượng các phân tử chống ung thư trong máu đã tăng đáng kể.
Chiết xuất từ cải xoong còn giúp cản trở sự tăng trưởng của các tế bào ung thư vú. Các chuyên gia cho hay có thể chất isothiocyanates (tạo vị cay nóng cho cải xoong) phát huy tác dụng ngăn cản sự tăng trưởng của các tế bào ung thư.
Cải xoong cũng giúp làm tắt nghẽn các tín hiệu mà tế bào ung thư gửi đi để yêu cầu cơ thể cung cấp thêm máu và oxygen.
Năm 2007, công trình của các nhà khoa học Do Thái cũng đã tiết lộ rằng ăn một lượng cải xoong mỗi ngày sẽ làm giảm những hư tổn ADN trong tế bào máu và được xem là những yếu tố khơi mào cho ung thư. Nhiều thử nghiệm sau đó cho thấy các hóa chất được chiết xuất từ lá cải xoong thực sự ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
Các nhà nghiên cứu đưa ra khuyến cáo: để ngăn ngừa ung thư vú, nên ăn nhiều rau cải xoong

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2015

Ba loại thức uống vào buổi sáng giúp da sáng đẹp

Có những thức uống được các chuyên gia khuyên dùng vừa tốt cho sức khỏe, vừa có tác dụng giúp da bạn sáng đẹp một cách bất ngờ
Một cốc sữa chua mỗi sáng. Từ quan điểm của việc bổ sung canxi, phụ nữ là nhóm rất có thể bị thiếu hụt canxi. Trong khi sữa có tác dụng tốt nhất của việc bổ sung canxi trong số tất cả các loại thực phẩm, đặc biệt là sữa chua, được cơ thể hấp thụ dễ dàng hơn, vì vậy phụ nữ nên được đảm bảo với một ly sữa chua mỗi ngày.
Nước ấm. Đúng vậy, uế thải tích tụ dần dần biến thành độc tố, sẽ hiện ra trên làn da của bạn. Cho nên hằng ngày khi tỉnh dậy vào buổi sớm, tốt nhất vào trước bữa ăn sáng, hãy uống một cốc nước ấm mà trong đó có lát chanh tươi.
Hãy lựa chọn nước có nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ phòng, tuy nhiên vào mùa đông quý vị nên uống nước ấm để bảo đảm cho sức khỏe. Nhiều nghiên cứu cho rằng nước đun sôi để nguội ở nhiệt độ 20 – 25 độ C là lý tưởng nhất bởi vẫn giữ được các nguyên tố có lợi cho sức khỏe dễ dàng thẩm thấu qua màng tế bào và thúc đẩy quá trình chuyển hóa mới, tăng cường miễn dịch cho cơ thể.
Nước chanh và mật ong. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh công dụng của nước chanh và mật ong đối với sức khỏe nói chung. Nó cũng giúp tinh thần sảng khoái để bắt đầu ngày mới và điều này chắc chắn tạo cho bạn ngày tươi đẹp và khỏe mạnh. Sau đây là một số lý do tại sao bạn nên uống nước chanh ấm với mật ong vào mỗi buổi sáng.

Thứ Tư, 9 tháng 12, 2015

Những phương pháp điều trị u xơ tử cung

U xơ tử cung một căn bệnh ở phụ nữ, hiện nay có khá nhiều phương pháp điều trị căn bệnh này đó là điều trị bằng nội khoa, phẫu thuật, đông y, nút mạch và phương pháp mới nhất là Fus-MRI.
Những phương pháp điều trị u xơ tử cung
Phương pháp phẫu thuật: Phương pháp này có ưu điểm giải quyết triệt để khối u hơn các phương pháp khác. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này can thiệp nhiều vào cơ thể người bệnh nên bệnh nhân sẽ phải chịu đau đớn và nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật cao.
Phương pháp nút mạch: Ưu điểm của phương pháp này là có thể cắt nguồn nuôi dưỡng khối u bằng cách tắc mạch nên khôi u sau khi điều trị sẽ không phát triển, và kích thước u sẽ giảm dần. Tuy nhiên, đây cũng là lý do mà tử cung không được cung cấp chất dinh dưỡng, sẽ khó khăn trong việc mang thai và sinh con.
phuong phap dieu tri u xo tu cug
Phương pháp nội khoa và đông y: Đây là 2 phương pháp an toàn nhưng tác dụng chỉ làm hạn chế sự phát triển của khối u nên nếu sử dụng phương pháp này sẽ mất rất nhiều thời gian. Nếu điều trị thời gian dài sẽ dẫn tới tử cung bị mỏng, kinh ít đi nên ảnh hưởng đến nhu cầu sinh con sau điều trị.
Phương pháp Fus-MRI: Đây là phương pháp dùng năng lượng sóng siêu âm cường độ cao để đốt khối u từ bên ngoài vào cơ thể nên ít xâm lấn nhất cơ thể người bệnh. Ưu điểm của phương pháp này là an toàn, không gây đau đớn, không mất thời gian nghỉ dưỡng sau thời gian điều trị.
Đối với những phụ nữ còn trẻ, chưa có con khi điều trị u xơ tử cung thì  vấn đề cốt lõi trong điều trị u xơ của bạn là bảo tồn cơ quan sinh sản. Do vậy trong trường hợp này phương pháp phẫu thuật cắt bỏ tử cung (bán phần và toàn phần) sẽ được loại bỏ. Trong 4 phương pháp còn lại, phương pháp điều trị bằng đông y và nội khoa sẽ mất nhiều thời gian, và 2 phương pháp này chỉ có tác dụng làm khối u không phát triển thêm.
Hai phương pháp nút mạch và Fus-MRI sẽ giải quyết khối u tốt hơn, làm tắc mạnh và tiêu hủy khối u. Trong 2 phương pháp đó thì Fus-MRI được đánh giá là ít xâm lấn cơ thể và an toàn nhất đối với phụ nữ muốn sinh con sau điều trị. Mỗi phương pháp điều trị có những mức chi phí khác nhau.

Thứ Ba, 8 tháng 12, 2015

Dinh dưỡng cho người người cao tuổi

Khi lớn tuổi các cơ quan trong cơ thể lão hóa khiến sức khỏe suy giảm rõ rệt. Để phòng bệnh và tăng cường sức khỏe, người cao tuổi cần có cách ăn uống hợp lý, khoa học
Tuổi càng cao, lão hóa diễn ra càng nhanh, ruột, dạ dày, răng yếu hơn, vị giác và khứu giác giảm khiến người lớn tuổi chán ăn, dẫn đến ăn uống kém. Khả năng hấp thu dinh dưỡng cũng giảm đi khiến người lớn tuổi dễ bị thiếu vitamin, khoáng chất.
Trong chế độ ăn của người cao tuổi nên chọn những thực phẩm để bổ sung các loại vitamin thiết yếu như vitamin A, B, D, E cùng canxi, sắt, kẽm, magiê, selen để nâng cao sức khỏe, tăng sự dẻo dai cho xương khớp, tăng sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật hiệu quả.
Nhu cầu về năng lượng ở người cao tuổi cũng giảm đi nhiều, chẳng hạn ở 70 tuổi có nhu cầu năng lượng thấp hơn khoảng 30% so với khi 20 tuổi nhưng khả năng tiêu hóa và hấp thu lại kém đi. Do đó, chế độ ăn của người lớn tuổi phải cân đối 4 nhóm dinh dưỡng tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất.
Người cao tuổi nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, cá, giảm tinh bột, đừng quên uống đủ nước, giảm muối, tránh mỡ động vật, nước ngọt có ga, đồ ngâm chua, thực phẩm chế biến lại. Đặc biệt là tránh xa các chất có hại: thuốc lá, rượu, bia.
Ngoài bữa ăn chính để cung cấp dinh dưỡng, người cao tuổi có thể dùng các thực phẩm bổ sung. Với tình trạng kém ăn, ăn uống không ngon miệng ở người cao tuổi thì chỉ với bữa ăn chính sẽ rất khó đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Gần đây có một sản phẩm dinh dưỡng là tảo mặt trời đang được khuyến khích sử dụng, nó là thực phẩm tự nhiên giàu dinh dưỡng có thể bổ sung đủ dinh dưỡng, tránh thiếu hụt dinh dưỡng khi khả năng hấp thu cũng như chế độ kiêng khem nhiều thứ ở người cao tuổi.
Thông tin bên lề
Tác dụng diệp hạ châu
Diệp hạ châu có tên gọi dân gian là cây chó đẻ răng cưa, cây chó đẻ,…là vị thuốc trị bệnh gan được sử dụng từ thời xa xưa cho tới nay. Ngoài tác dụng nổi bật là trị bệnh gan, diệp hạ châu còn là vị thuốc trị viêm da lở loét, mụn nhọt,giải độc, làm mát, tốt cho tiêu hóa, tiêu sỏi thận…
>>> Tìm hiểu thêm: Tác dụng diệp hạ châu

Chủ Nhật, 6 tháng 12, 2015

Top thực phẩm giúp giảm mỡ bụng hiệu quả

Vừa đóng vai trò bổ sung dinh dưỡng vừa giúp giảm cân, thực phẩm như trà xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt…gần như không thể thiếu trong chế độ ăn giúp giảm cân của chị em
Top thực phẩm giúp giảm mỡ bụng hiệu quả
Trà xanh. Nếu bạn muốn có vòng eo nhỏ gọn thì trà xanh là thực phẩm không thể thiếu, trà xanh chứa các flavonoid có đặc tính kháng viêm tự nhiên và hợp chất EGCG được chứng minh là có thể đốt cháy lượng mỡ trong cơ thể, đặc biệt là mỡ ở vùng bụng.
Các loại ngũ cốc nguyên hạt. Ngũ cốc nguyên hạt cũng rất giàu chất xơ và hàm lượng vitamin B cao nên có thể giúp kiểm soát các phản ứng insulin trong cơ thể. Nhờ đó, chúng có tác dụng kiểm soát nguy cơ viêm nhiễm của các bộ phận cơ thể.
Ngũ cốc nguyên hạt giúp cơ thể không dự trữ lượng calo quá nhiều, đồng thời có thể kiềm chế cơn đói hiệu quả nên rất tốt cho những người đang có ý định giảm cân hoặc không muốn tăng cân.
Axit béo omega-3. Axit béo omega-3 và một tỷ lệ thấp omega-6 axit béo có liên quan đến khả năng chống viêm trong cơ thể. Những nguồn thực phẩm giàu Omega-3 bao gồm quả óc chó, hạt lanh, cá hồi Alaska.
Trái cây và rau xanh. Đây là thực phẩm gần như không thể thiếu, hàm lượng chất xơ trong trái  cây và rau xanh giúp chúng có tác dụng giúp chống lại tình trạng viêm mãn tính trong cơ thể. Hãy thường xuyên bổ sung các loại trái cây và rau xanh trong thực đơn hàng ngày của mình. Những loại trái cây và rau quả có tác dụng kháng viêm tuyệt vời bao gồm táo, dâu tây, bông cải xanh, nấm, đu đủ, dứa, và rau bina.
Nước. Nước là một phần thiết yếu của cuộc sống, nước có tác dụng đào thải những chất độc gây viêm nhiễm cho cơ thể. Mỗi ngày, một người nên uống ít nhất một lít nước.
Chất béo không bão hòa đơn. Những chất béo không bão hòa đơn làm tăng nồng độ cholesterol HDL có lợi cho sức khỏe và có tác dụng kháng viêm tổng thể. Các thực phẩm chứa chất béo này bao gồm dầu ô liu, hạnh nhân, và bơ.

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2015

3 loại cá giúp trẻ thông minh nhất

Các chuyên gia tại Trung Quốc vừa khuyên bạn nên dùng những loại cá như cá hồi, cá lóc, cá ba sa, đây là top 3 loại cá giúp trẻ thông minh nhất
Cá hồi. Cá hồi rất giàu axit béo không bão hòa, có thể thúc đẩy sự phát triển của thai nhi và trẻ em. Nó cũng rất giàu vitamin A, B, D, E, và canxi, sắt, kẽm, magiê, phốt pho và các khoáng chất khác. Cá hồi thịt mềm, mịn, hương thơm và màu sắc tươi sáng, rất tuyệt vời cho trẻ ăn dặm
Cá lóc. Cá quả thơm ngon, nạc thịt, ít xương và là loại cá sông nên cũng an toàn cho bé. Thịt cá quả có chứa lượng lớn protid, lipid, canxi, photpho, sắt và một số dưỡng chất khác rất tốt cho bé trong thời kì ăn dặm.
Cá ba sa. Đây là loại cá chứa nhiều axit amin và chất béo không no có lợi cho sự phát triển trí não của bé trong những năm đầu đời. Thịt của cá ba sa rất mềm không gây ngán sẽ giúp bé ăn ngon miệng hơn. Lưu ý: mẹ không nên bỏ phần mỡ của cá ba sa khi chế biến thức ăn dặm cho bé vì đây là nơi chứa nhiều chất dinh dưỡng và omega-3 nhất.
Ngoài ra bạn cũng cần lưu ý một vài điều trong chế biến
Chế biến cá cho trẻ ăn dặm tốt nhất vẫn là hấp, luộc, hầm…không nên dùng cách rán, nướng, rán và các phương pháp khác. Để miếng cá vào trong miếng gạc sạch rồi bóp thịt đổ vào bát. Nếu có xương cá, xương sẽ bị vướng lại trên các lớp vải gạc.

Thứ Ba, 1 tháng 12, 2015

Sự thật về tế bào ung thư khiến bạn đứng hình

Ung thư là tình trạng những tế bào không chết mà sinh sản rất nhanh, duy trì khả năng tái tạo và phát triển một cách chóng mặt
Những tế bào bất thường này phát triển ngoài tầm kiểm soát dẫn tới hình thành khối. Các khối u tiếp tục phát triển và một số, được gọi là khối u ác tính, có thể lây lan đến các vùng khác.
Có hơn 100 loại bệnh ung thư. Có rất nhiều loại ung thư khác nhau và các loại ung thư có thể phát triển ở bất kỳ loại tế bào nào trong cơ thể. Loại ung thư thường được đặt tên cho các cơ quan, mô hoặc các tế bào mà nó phát triển trong đó. Phổ biến nhất là ung thư biểu mô hoặc ung thư da.
Bệnh bạch cầu là bệnh ung thư có nguồn gốc từ các tế bào tủy xương tạo thành các tế bào máu trắng. Lymphoma phát triển trong các tế bào máu trắng gọi là tế bào lympho. Đây là loại ung thư ảnh hưởng đến các tế bào B và tế bào T.
Một số virus tạo ra các tế bào ung thư. Tế bào ung thư phát triển có thể do một số yếu tố bao gồm tiếp xúc với hóa chất, tia xạ, tia cực tím và các lỗi sao chép nhiễm sắc thể. Một số virus cũng gây ung thư bằng cách thay đổi gen. Virus ung thư ước tính gây ra 15 – 20% tất cả các loại ung thư. Những loại virus thay đổi các tế bào bằng cách tích hợp vật liệu di truyền của nó với ADN của tế bào chủ. Các gen virus điều chỉnh sự phát triển tế bào, làm cho tế bào mới tăng trưởng một cách bất thường.
Virus Epstein-Barr có liên quan đến u lympho, virus viêm gan B có thể gây ung thư gan và virus u nhú ở người có thể gây ung thư cổ tử cung.
Khoảng 1/3 các trường hợp ung thư có thể phòng ngừa. Khoảng 30% của tất cả các trường hợp ung thư có thể phòng ngừa. Người ta ước tính rằng chỉ có 5 – 10% ung thư là do khiếm khuyết gen di truyền, phần còn lại có liên quan đến ô nhiễm môi trường, nhiễm trùng và sự lựa chọn lối sống.
Yếu tố nguy cơ có thể ngăn ngừa khả thi nhất liên quan đến sự phát triển ung thư trên toàn cầu là hút thuốc lá. Khoảng 70% các trường hợp ung thư phổi là do hút thuốc.
Tế bào ung thư thèm… đường. Tế bào ung thư sẽ phát triển rất mạnh mẽ nếu được dung nạp nhiều đường glucose. Glucose là một loại đường cần thiết cho việc sản xuất năng lượng thông qua việc hô hấp của tế bào. Tế bào ung thư sử dụng đường với tốc độ cao để tiếp tục phân chia. Ti thể của khối u tế bào cung cấp năng lượng cần thiết để thúc đẩy sự tăng trưởng bất thường liên kết với các tế bào ung thư.
Ngoài ra, ti thể này còn cung cấp một nguồn năng lượng khuếch đại làm cho các tế bào của khối u đề kháng với hóa trị liệu.
Tế bào ung thư ẩn trong cơ thể. Tế bào ung thư có thể tránh hệ thống miễn dịch của cơ thể bằng cách ẩn giữa các tế bào khỏe mạnh. Một số loại ung thư tiết ra một loại protein, mà loại protein này cũng được tiết ra bởi các hạch bạch huyết. Các protein cho phép các khối u biến đổi lớp ngoài của nó thành một cái gì đó tương tự như mô bạch huyết. Những khối u này xuất hiện trong các mô khỏe mạnh. Kết quả là, các tế bào miễn dịch không phát hiện các khối u là một chất độc hại và nó được phép phát triển, lây lan không được kiểm soát trong cơ thể.
Tế bào ung thư biến dạng và thay đổi hình dạng. Tế bào ung thư trải qua những thay đổi để tránh sự phòng thủ của hệ miễn dịch cũng như để bảo vệ chống phóng xạ và hóa trị. Các nhà khoa học tìm thấy khả năng thay đổi hình dạng của tế bào ung thư được quy cho sự bất hoạt của thiết bị chuyển mạch phân tử gọi là microRNA. Các phân tử RNA có khả năng điều chỉnh biểu hiện gen. Khi microRNA nào đó trở nên bất hoạt, các tế bào khối u sẽ đạt được khả năng thay đổi hình dạng.
Tế bào ung thư cần mạch máu để tồn tại. Một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư là việc gia tăng nhanh chóng sự hình thành mạch máu mới, được biết đến như thành mạch. Khối u cần các chất dinh dưỡng do các mạch máu cung cấp. Nội mạc mạch máu chịu trách nhiệm cho cả hai mạch bình thường và khối u hình thành mạch máu.
Tế bào ung thư gửi tín hiệu cho các tế bào lân cận lành mạnh thông báo cần phát triển các mạch máu mới để cung cấp các tế bào ung thư. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi mạch máu mới bị ngăn cản hình thành, khối u sẽ ngừng phát triển.
Tế bào ung thư có thể lây lan từ vùng này sang vùng khác. Tế bào ung thư có thể di căn hay lan truyền từ nơi này đến nơi khác thông qua hệ thống mạch máu hoặc bạch huyết. Tế bào ung thư kích hoạt các thụ thể ở mạch máu, cho phép chúng thoát ra khỏi hệ thống lưu thông của máu và lây lan đến các mô và cơ quan.
Các tế bào ung thư thường phát hành “sứ giả” hóa học có tên gọi là chemokin – gây ra một phản ứng miễn dịch và cho phép nó đi qua mạch máu vào các mô xung quanh.